Cách hoạt động của mã vạch - Novatech Vietnam

17/02/2021 Đăng bởi: maycatlaser.vn novatech

GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, truy xuất nguồn gốc đã trở thành một chủ đề chính trong thương mại toàn cầu. Các ngành công nghiệp sử dụng một số lượng lớn các bộ phận cấu thành từ nhiều nhà thầu phụ khác nhau hiện đang bắt đầu hưởng lợi từ việc đầu tư vào khả năng truy xuất nguồn gốc. Những khoản đầu tư này có thể tạo điều kiện quản lý tốt hơn việc thu hồi sản phẩm, tiết kiệm chi phí đáng kể. Họ cũng có thể cải thiện nhận thức về thương hiệu trên thị trường. Ngoài ra, truy xuất nguồn gốc giúp khách hàng hiểu rõ hơn về xuất xứ của sản phẩm. Nó xác nhận xem một sản phẩm có phù hợp với nhu cầu và thông số kỹ thuật của khách hàng hay không. Đối với nhà sản xuất, khả năng truy xuất nguồn gốc cho phép theo dõi tốt hơn những gì được gửi đến khách hàng và hiểu rõ hơn về những gì được sản xuất, hỗ trợ nỗ lực cải tiến liên tục. Khi đó, nguồn gốc của các vấn đề thực sự hoặc tiềm ẩn có thể trở nên dễ xác định hơn. Thông thường, đặc tính được truy tìm có dạng số sê-ri, số lô, mã ngày, số kiểu, v.v. và được liên kết với cơ sở dữ liệu.

Số sê-ri chữ và số đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ. Chúng đơn giản và dễ đọc bởi người lao động. Mã vạch được tạo ra trong thời đại công nghệ thông tin mới nổi của thế kỷ 20. Mã vạch cung cấp số nhận dạng duy nhất cho các sản phẩm bán lẻ. Vì chúng có thể được đọc tự động, chúng giảm thời gian kiểm tra và lỗi. Mã vạch lần đầu tiên được giới thiệu vào cuối những năm 1940. Với sự ra đời của máy đọc mã vạch và ký hiệu UPC vào những năm 1970, mã vạch một chiều quen thuộc ngày nay đã trở thành chuẩn mực. Vì chỉ có thể lưu trữ thông tin hạn chế trong các mã vạch này nên cơ sở dữ liệu thường được sử dụng. Chúng thêm ngữ cảnh vào thông tin được trích xuất từ ​​các mã vạch đơn giản. Vào những năm 1990, mã hai chiều đầu tiên được phát triển. Mã 2D có thể được sử dụng để lưu trữ nhiều thông tin hơn nữa trên một bề mặt nhỏ hơn, thậm chí thường loại bỏ nhu cầu về cơ sở dữ liệu riêng biệt.

Sách điện tử này được phát triển để giúp bạn có những lựa chọn sâu sắc về loại định dạng truy xuất nguồn gốc mà bạn yêu cầu. Đầu tiên, chúng tôi sẽ giải thích các chức năng mã vạch 1D và mã 2D, và chúng khác nhau như thế nào. Sau đó, chúng ta sẽ thảo luận về cách tiêu chuẩn GS1 đảm bảo chất lượng mã vạch. Cuối cùng, chúng ta sẽ khám phá sự so sánh của cả hai định dạng. Sau khi đọc tài liệu này, bạn sẽ có thể xác định giải pháp tốt nhất cho nhu cầu của mình.

CẤU TRÚC MÃ VẠCH VÀ CÁCH ĐỌC CHÚNG
Mã 2D có nhiều ưu điểm về khả năng truy xuất nguồn gốc, nhưng mã vạch 1D đơn giản vẫn được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Viết và đọc mã 1D dễ dàng hơn mã 2D vì không cần phần mềm xử lý hình ảnh. Chỉ cần một nguồn sáng và một bộ tách sóng quang.

2.1 Các loại mã vạch phổ biến
Nhiều cấu trúc và tiêu chuẩn tồn tại cho mã vạch. Tất cả đều dựa trên việc liên kết các đường đen trắng với các biểu tượng. Các ký hiệu có thể là chữ và số hoặc đơn giản là số, tùy thuộc vào tiêu chuẩn.

2.1.1 MÃ UPC-A
Mã vạch UPC-A (Mã sản phẩm đa năng) rất phổ biến, đặc biệt là trong bán lẻ. Tuy nhiên, tiêu chuẩn chỉ đề cập đến số, chữ cái không được xem xét. Điều này hạn chế tính hữu ích của chúng đối với việc truy xuất nguồn gốc công nghiệp.

2.1.2 MÃ 128 VÀ 39
Mã 128, được đặt tên vì khả năng đại diện cho tất cả các ký tự của bộ ASCII 128 (Mã tiêu chuẩn Mỹ về trao đổi thông tin) thường được sử dụng nội bộ trong chuỗi cung ứng của nhà sản xuất để đảm bảo việc bảo trì và xử lý sản phẩm.

Mặt khác, Mã 39, một mã tương đương ít gọn hơn của Mã 128, chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực ô tô và quốc phòng.

Báo giá máy khắc laser mã vạch chất lượng, giá tốt >>> BẤM VÀO ĐÂY <<<

2.2 Cấu trúc mã vạch và khả năng đọc
Hình 1 cho thấy cấu trúc mã vạch Code 128. Nó được chia thành bốn phần và có thể chứa 108 biểu tượng. Ba trong số các biểu tượng xác định phần đầu của mã và hai biểu tượng cho biết phần cuối của nó. Mỗi phần chứa một số ký hiệu nhất định. Biểu tượng là sự kết hợp xen kẽ của ba vạch đen và ba khoảng trống với độ rộng khác nhau. Mỗi ký hiệu lần lượt được liên kết với một ký tự chữ và số cụ thể từ bộ ký tự ASCII 128. Dưới đây là mô tả của từng thành phần mã vạch:


Hình 1: Ví dụ về mã vạch 128 và các phần khác nhau của nó

1 - Vùng yên tĩnh
Phần đầu và phần cuối của mã vạch được bao quanh bởi một vùng yên tĩnh. Các khu vực này cải thiện khả năng truy xuất mã trong quá trình đọc. Vùng yên tĩnh bao gồm một loạt các vạch trắng.

2 - Ký tự Bắt đầu / Dừng
Mọi mã vạch Mã 128 có ba ký hiệu giống nhau ở đầu và hai ký hiệu giống nhau ở cuối. Họ xác định hướng đọc.

3 - Dữ liệu mã
Phần này luôn chiếm không gian lớn nhất. Nó dài 103 ký hiệu và mang thông tin duy nhất về sản phẩm được đánh dấu.

4 - Ký tự xác thực
Sau dữ liệu mã, có một biểu tượng xác minh để xác minh xem dữ liệu mã đã được đọc chính xác hay chưa. Mỗi ký tự chữ và số của Mã 128 được liên kết với một số duy nhất. Sau khi giải mã dữ liệu mã, một thuật toán sẽ lấy các số được ghép nối với các ký tự và thực hiện một phép tính. Kết quả là một số mới đại diện cho một ký tự chữ và số duy nhất. Biểu tượng cuối cùng của mã vạch,

5 - Phiên dịch mà con người có thể đọc được
Điều này sẽ được thảo luận chi tiết trong phần 5. Mã theo dõi và tiêu chuẩn toàn cầu (GS1), hiện tại, đủ để nói rằng đó là thông điệp được mã hóa trong mã vạch được viết bằng tiếng Anh đơn giản.

CÁCH HOẠT ĐỘNG CỦA TRÌNH ĐỌC MÃ VẠCH
Đường đen phản xạ ánh sáng tới ít hơn đường trắng. Máy đọc mã vạch tận dụng lợi thế của thực tế này. Nguồn sáng được hướng trong một trường xem cụ thể bao gồm mã vạch và bộ tách sóng quang đo lượng ánh sáng được phản xạ. Tất nhiên, tổng năng lượng đo được khác nhau tùy thuộc vào việc máy dò “nhìn thấy” vạch đen hay vạch trắng. Bộ tách sóng quang tạo ra một dòng điện tỷ lệ với cường độ ánh sáng cảm nhận được. Các biến thể của dòng điện sau đó được phân tích và rút ra các vạch đen và trắng xen kẽ. Cuối cùng, dữ liệu điện tử được tạo được liên kết với một sản phẩm và tất nhiên, với thông tin của sản phẩm trong cơ sở dữ liệu (ví dụ: giá, số kiểu máy, số sê-ri, ngày tháng, đơn hàng làm việc, số lô).

MÁY KHẮC LASER MÃ VẠCH

Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ khắc laser nói chung và ứng dụng khắc laser trong việc tạo mã vạch ngày càng phát triển. Tùy theo loại vật liệu là kim loại hay phi kim mà chúng ta có thể sử dụng các loại máy khắc laser fiber hoặc laser CO2. 

Nếu bạn đang có nhu cầu khắc mã vạch, mua máy khắc laser mã vạch, vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Công ty TNHH Novatech Việt Nam
Hotline tư vấn miễn phí: 📞 098 506 1999 / 0968 031 034 (Mr. Quý)
✉️ : novatechvietnam.lienhe@gmail.com
🌏 : www.novatechvietnam.com
🌏 : www.maycatlaser.vn
🌏 : www.mayindecal.vn
🌏 : www.xtlaser.vn

Viết bình luận của bạn: